Khi nào cần ghép xương?

Khi nào cần ghép xương?

Theo Bác sĩ Võ Văn Nhân: ghép xương là một trong những kĩ thuật hỗ trợ cấy ghép Implant nhằm phục hồi xương đã mất do bị nha chu viêm, mất răng lâu ngày, chấn thương hay mất xương do sử dụng hàm giả, trong đó mất răng lâu ngày là nguyên nhân thường gặp nhất (trong 3 năm đầu tiên sau khi mất răng, xương hàm bị tiêu từ 40 đến 60%).


Hậu quả mất răng

- Khó khăn trong việc ăn nhai

- Xương hàm bị thoái hóa (tiêu xương hàm)

- Lão hóa sớm

- Ảnh hưởng đến các răng còn lại

- Ảnh hưởng đến xoang hàm

- Ở một số người cón có biểu hiện đau đầu do mất răng

Theo Bác sĩ Võ Văn Nhân: khi bị mất răng, phục hình bằng Implant là một lựa chọn tối ưu nhưng khi chiều dài và chiều rộng xương hàm không đáp ứng được lực cần thiết để nâng đỡ Implant thì bắt buộc phải tiến hành ghép xương.

Một số trường hợp cần ghép xương
khi-nao-can-ghep-xuong

 Lưu ý: Hiệu quả của điều trị phụ thuộc vào cơ địa mỗi người

Vật liệu ghép xương

Ghép xương tự thân: xương được lấy ra từ một phần khác của chính cơ thể bệnh nhân (xương ở hông, xương hàm, xương cằm, xương sọ) ghép vào nơi thiếu xương. Kiểu ghép xương này thường là có thể thấy trước được kết quả bởi vì nó đã là một thành phần vốn có trong cơ thể bệnh nhân.

khi-nao-can-ghep-xuong-1

 Lưu ý: Hiệu quả của điều trị phụ thuộc vào cơ địa mỗi người


Ghép xương nhân tạo: là một dạng xương sinh học được ghép vào nơi cần cắm Implant. Kiểu ghép xương này cũng rất hiệu quả và an toàn.

Xương nhân tạo được sử dụng là xương Cerasorb M do Đức sản xuất, thành phần chính là Beta-tricalcium photphate, có thể tự tiêu tan. Cerasorb M là vật liệu gốm rỗ tổng hợp tương thích về mặt sinh học với pha tinh khiết 99%. Trạng thái xốp với các lỗ rỗng dạng liên kết với nhau gồm có lỗ cực nhỏ, trung bình và lớn; dạng hạt đa giác, tổng mật độ lỗ rỗ lên đến 88%. Các tính chất này đảm bảo sự thích nghi và độ tiêu tan tối ưu trong quá trình tái tạo xương.
khi-nao-can-ghep-xuong-2
                                                                                                                                               Màng xương Epi - Guide

Thúc đẩy làm lành vết thương

- Nhân tạo và tái hấp thu
- 3 kích thước
- 3 lớp
Epi – Guide là một màng duy nhất có cấu trúc tái hấp thu sinh học với nhiều ứng dụng trong việc hướng dẩn tái tạo mô ( GTR) và xương (GBR).

Tính tương hợp sinh học:

Epi-guide bao gồm những chuổi acid lactic. Cấu trúc chuổi (D,D-L,L-polylactide) phân hủy thành carbon dioxide (CO2) và nước (H2O). chuổi acid polylactic này (PLA) thì an toàn và không độc hại đã cho thấy trong một số nghiên cứu độc tính và trong ống nghiệm và trong nghiên cứu tính tương hợp sinh học ở một số loài động vật cũng như nghiên cứu trên người. PLA là một chất miển dịch không hoạt động. Bởi vì tính chất sinh học và cơ học của chúng, chuổi PLA đã được dùng trong điều trị rộng khác nhau trong nhiều năm, luôn luôn cho thấy tính tương hợp sinh học của nó, khả năng tái hấp thu sinh học, và không độc tính.

khi-nao-can-ghep-xuong-3
Kĩ thuật ghép xương

Có các kĩ thuật ghép xương chính là ghép xương khối, ghép xương bột hoặc nẻ xương, nong xương.

khi-nao-can-ghep-xuong-4

 Lưu ý: Hiệu quả của điều trị phụ thuộc vào cơ địa mỗi người

Cơ chế lành thương

Khi cấy ghép xương nhân tạo: xương nhân tạo được cấy ghép vào khoảng thiếu xương, tạo khoảng trống cho xương tự thân phát triền, sau đó xương nhân tạo này sẽ tự tiêu tan. Trong đó, cứ 1 tháng, xương tự thân sẽ phát triển thêm 1mm nên phải cần 6 tháng xương mới phát triển đến mức cần thiết cho cấy ghép Implant và cần thêm 3 đến 6 tháng nữa mới làm phục hình trên Implant.

Trong trường hợp thiếu xương ít có thể cấy ghép Implant và ghép xương cùng một lúc, 6 tháng sau mới làm phục hình.

Nếu ghép xương tự thân, thời gian cũng tương tự như ghép xương nhân tạo.

Chi phí ghép xương

Chi phí ghép xương tùy thuộc vào số lượng, vị trí và kĩ thuật được áp dụng.

Nha khoa Nhân Tâm

Quay về trang chủ

Hotline 24/7

+84 938967858

Điện thoại

+84 938344970

Tin liên quan